Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Ngô Văn Chinh - Ươm mầm tương lai!.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bam sat phep quay

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Kinh Hoàng (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:40' 24-09-2009
    Dung lượng: 86.0 KB
    Số lượt tải: 120
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết BS 3 BÀI TẬP PHÉP QUAY
    I. MỤC TIÊU:
    1. Về kiến thức: Trên cơ sở nắm vững kiến thức về phép quay học sinh vận dụng vào giải bài tập.
    2. Về kỹ năng, tư duy: HS rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp vào việc giải các bài tập.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. Giáo viên: giáo án, dụng cụ dạy học (thước kẻ, phấn màu, compa), dự kiến các tình huấn có thể xảy ra.
    2. Học sinh: Học bài và làm một số bài tập trong sách giáo khoa.
    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
    - Dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp, luyện tập.
    IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
    1. Ổn định lớp.
    2. Kiểm tra bài cũ:
    Câu hỏi: Trình bày định nghĩa và các tính chất của phép quay?
    3. Bài mới:
    Hoạt động 1: Tìm ảnh của điểm và đường thẳng qua phép quay bằng hình vẽ.
    Bài tập 1. Cho hình vuông ABCD tâm O.
    Tìm ảnh của điểm C qua phép quay tâm A góc quay 900.
    Tìm ảnh của đường thẳng BC qua phép quay tâm O góc quay 900.
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    
    -Thảo luận nhóm.

    - Học sinh lên bảng vẽ hình tìm ảnh của điểm C qua phép quay tâm O góc quay 900.

    - Nhận xét hình vẽ.

    - Chú ý chiều của phép quay.

    - Tương tự học sinh khác lên bảng tìm ảnh của đường thẳng BC qua 
    - Giáo viên vẽ hình:







    - Giao nhiệm vụ cho học sinh, hướng dẫn thêm cho các em học sinh yếu, kém.
    - Nhận xét hình vẽ của học sinh.
    - Giáo viên kết luận.
    
    Hoạt động 2: Tìm ảnh của điểm và đường thẳng qua phép quay bằng phép tính.
    Bài tập 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A(2 ; 0) và đường thẳng d có phương trình x + y – 2 = 0.
    Tìm ảnh của điểm A và đường thẳng d qua phép quay tâm O góc quay 900.
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    
    - Thảo luận nhóm.
    - Học sinh đại diện nhóm lên bảng tìm tọa độ điểm A.
    - Học sinh nhận xét kết quả bài làm.

    - Ghi nhận kết quả đúng.
    - Giao nhiệm vụ cho học sinh.


    - Giáo viên vẽ hình.

    - Nhận xét phần bài giải của học sinh.

    
    Hoạt động 3: Tìm ảnh của một tam giác qua phép quay tâm O.
    Bài tập 3. Cho hai tam giác vuông cân OAB và OA’B’ có chung đỉnh sao cho O nằm trên cạnh AB’ và nằm ngoài đoạn A’B. Gọi G và G’ lần lượt là trọng tâm của các tam giác OAA’ và OBB’. Chứng minh GOG’ là tam giác vuông cân.
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    
     - Cả lớp cùng vẽ hình vào tập.



    - Phép quay tâm O góc 900 biến:
    A thành B; A’ thành B’, do đó biến tam giác OAA’ thành tam giác OBB’ và biến G thành G’.
    Suy ra kết luận


    - H/s khác nhận xét.

    - Cả lớp cùng làm bài vào tập.
    - Giao nhiệm vụ cho học sinh.
    - Giáo viên vẽ hình.
    
    - HD: Xét hai tam giác OAA’ và OBB’ và số đo góc AOB và góc A’OB’?
    - Nhận xét phần bài làm của học sinh.
    
    V. Củng cố: Thông qua các bài tập đã giải.
    Bài tập về nhà: Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O. Tìm một phép quay biến OAB thành OCD.
     
    Gửi ý kiến

    Liên kết với Facebook

    Facebook của tôi

    Like